☰

cloudlinux.com

Địa chỉ IP 104.26.4.179
DNS quản lý bởi Cloudflare
Email Đã cấu hình
Bản ghi 25

Tên miền cloudlinux.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.26.4.179. Địa chỉ này thuộc về Cloudflare, Inc., đặt tại Canada. DNS của tên miền do Cloudflare quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của cloudlinux.com đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 12 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

AAAA Bản ghi AAAA

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • google-site-verification=LLyFZX4xz2udRyKRyDw3-aQi1f_C9ck6UN3LCk6e4xQ 60s
  • miro-verification=5029d548429e6c49722bb1951768ea02df55f317 60s
  • v=spf1 ip4:103.151.192.0/23 ip4:108.177.8.0/21 ip4:108.177.96.0/19 ip4:130.211.0.0/22 ip4:139.180.17.0/24 ip4:143.244.80.0/20 ip4:148.105.8.0/21 ip4:149.72.0.0/16 ip4:158.247.16.0/20 ip4:159.183.0.0/16 ip4:167.89.0.0/17 ip4:168.245.0.0/17 ip4:172.217.0.0/19 ip4:172.217.128.0/19 include:spf1.cloudlinux.com include:5408110.spf08.hubspotemail.net -all 60s
  • ca3-a41d91dc645546358c097383a5f9d9d7 60s
  • openai-domain-verification=dv-G9WqQu9CWs9fWP7CGvN1Qim5 60s
  • anthropic-domain-verification-qs3wx9=rrVzrVqw3FZOIF1SVqY0K9c4L 60s
  • google-site-verification=T0JPQszisZNjGOXzYC1xXBSDeTER9vXbHhIn01eGRMw 60s
  • google-site-verification=S50lqoDhwBzTVe4VOMIgF9qBVjLJ0R0mzxA-0grYJ7Q 60s
  • google-site-verification=Qa4weaR3T5NfbOMUef-JqkV2UamGciq_D5GIeQ2zYYI 60s
  • cursor-domain-verification-05vwsw=t02zFZfePcJUvEqQoi0pNrSsO 60s
  • google-site-verification=4yp_ZGE-mvE_MzSqxYccsdVNJHms1JS2FhE-eQjM2gY 60s
  • ca3-e61fe0d1d8ea4e10a3cbb43bafb09a14 60s

SOA Bản ghi SOA

  • emma.ns.cloudflare.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 7 giờ trước.