cloud.microsoft
Tên miền cloud.microsoft phản hồi tại địa chỉ IP 20.236.44.162. Địa chỉ này thuộc về Microsoft Azure Cloud (westus2), đặt tại United States. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Tên miền này không khai báo máy chủ email, nên không thể nhận thư dưới tên của chính nó. Ngoài ra còn có 3 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 20.236.44.162 44s
- 20.231.239.246 44s
- 20.112.250.133 44s
- 20.76.201.171 44s
- 20.70.246.20 44s
AAAA Bản ghi AAAA
- 2603:1020:201:10::10f 74s
- 2603:1030:c02:8::14 74s
- 2603:1030:b:3::152 74s
- 2603:1010:3:3::5b 74s
- 2603:1030:20e:3::23c 74s
NS Bản ghi NS
- ns2-33.azure-dns.net 8023s
- ns3-33.azure-dns.org 8023s
- ns4-33.azure-dns.info 8023s
- ns1-33.azure-dns.com 8023s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=4wO5rRfHWPhm6d38smNnzT8pmye_N_fop9k7VUZ3MQg 300s
- v=spf1 -all 300s
- xzj5cymqxj0d3t7l0gn04gyvxmjyfrvz 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-33.azure-dns.com 60s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.