citigroup.com
Tên miền citigroup.com phản hồi tại địa chỉ IP 104.94.222.171. Email của citigroup.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx-a.mail.citi.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 104.94.222.171 2233s
- 104.96.178.165 2233s
MX Bản ghi MX
- 5 mx-a.mail.citi.com 1725s
- 5 mx-b.mail.citi.com 1725s
NS Bản ghi NS
- ns2.nsroot2.com 3600s
- ns1.nsroot1.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=aFfLeCV8R5dO_bwkfnkyLB-RaRNaZ_vYRC_yM_z6rSM 3600s
- postman-domain-verification=b0973f7c46e67edf55bb3d7f0de30d91ae3c1329d2512ad912375d873557ec111f5e579af0d3e0903d8ff7cf1ebfb3c9e219bbdbf12203912f850ab59087acee 3600s
- google-site-verification=jyExexYbISl-RPnkFRcw-mDH_aR3jJH71dDGXCNvAUQ 3600s
- google-site-verification=fFBk708T6VrNiFf8tgKZCw8vlZRvagtVZl-EnvQcOzY 3600s
- MS=ms92288257 3600s
- globalsign-domain-verification=5333822B44304398DE567C2747872C29 3600s
- google-site-verification=Lu5ecxuGzVLD5xOgdMcF244KOFnquxxCegkBp8DUuBY 3600s
- google-site-verification=B2RTefeDQDD6q_djOf22I7ncFCBM1hs0OuR29V5rbbo 3600s
- MS=617A9E7598377F278D9D3B8CEBB893E897E4391D 3600s
- cisco-ci-domain-verification=4ff6832706517f60b04d042675c64a5525964fb03e1eb52365349b8b765063df 3600s
- paloaltonetworks-site-verification=3882d978b07397802d48b9068f445c4de7b6e8fc234da8251d8d77cc0e055342 3600s
- webexdomainverification.9L49J=8ea68d0a-1e43-4ae8-9f61-f0dc3a1ba394 3600s
- google-site-verification=a5KdIF5qvy8oEnllolMuPZkvHZiN39w_Sc_wqWtJZDI 3600s
- v=spf1 a:1._spf.citigroup.com a:2._spf.citigroup.com include:spf-00123c01.pphosted.com redirect=ext1._spf.citigroup.com 3600s
- facebook-domain-verification=2amqbctg7cv6hq0dxq4tf107b3y0zn 3600s
- google-site-verification=W1oZvZ4pAy7ASU5vtQdbeLvsM-BLaTkQqUKHkEfkKW8 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1.nsroot1.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 4 giờ trước.