chartbeat.com
Tên miền chartbeat.com phản hồi tại địa chỉ IP 18.64.211.102. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của chartbeat.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 18.64.211.102 60s
- 18.64.211.93 60s
- 18.64.211.19 60s
- 18.64.211.72 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 3600s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt3.aspmx.l.google.com 3600s
- 10 alt4.aspmx.l.google.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-1558.awsdns-02.co.uk 21600s
- ns-744.awsdns-29.net 21600s
- ns-1456.awsdns-54.org 21600s
- ns-262.awsdns-32.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- apple-domain-verification=eExz6DcDZhIMwcoo 600s
- spf2.0/pra include:aspmx.gmail.com include:aspmx.google.com include:mktomail.com -all 600s
- v=spf1 include:_u.chartbeat.com._spf.smart.ondmarc.com ~all 600s
- google-site-verification=P3jr1nZh6s98c1vX25iVYbQCtu75YPfdTbPCJPvoNjM 600s
- docusign=6cd44874-8c35-48a1-a718-d6b3775ef191 600s
- pendo-domain-verification=6b9601f3-3b53-4571-9882-a40f78632b48 600s
- docusign=60b233a6-0084-4a46-a70b-73d4636bbe88 600s
- remote-domain-verification=c1f49b6d-9b4a-44b1-9a61-d4865b91698a 600s
- knowbe4-site-verification=e38c95cf018e3b521f973c01ae078873 600s
- ZOOM_verify_tXHaLrPxTOYjTZPNHipRbv 600s
- hubspot-domain-verification=NTkyMjU0Y2UtMTk2NC00ZTM3LWIyM2YtM2RiMTNlMjk5Y2Jj 600s
- _globalsign-domain-verification=IG4UdrI9gc_SVSE132aTagdWhxkvONdbIBhHhhcMlP 600s
- _globalsign-domain-verification=pnR_dqNYlYxgDSopdCuncWRWJ6bXQAJZ15ep7gpMiU 600s
- atlassian-domain-verification=3m73Mf7Gl2FKfAKc92gDf5qOzN7K0HkqIgR41w991dqoLtgT/T9YtcjVnPIY7Ax6 600s
- _3j82gliq28ntw2edrxhog88y0qru361 600s
- status-page-domain-verification=kgdkgw00332y 600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-744.awsdns-29.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.