centris.ca
Tên miền centris.ca phản hồi tại địa chỉ IP 162.159.141.137. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của centris.ca đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là centris-ca.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 19 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 162.159.141.137 600s
- 172.66.1.133 600s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns4-08.azure-dns.info 3600s
- ns3-08.azure-dns.org 3600s
- ns2-08.azure-dns.net 3600s
- ns1-08.azure-dns.com 3600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 ip4:67.22.228.195 ip4:66.254.51.131 ip4:158.69.241.2 ip4:209.171.16.115 ip4:209.171.114.69 include:spf.protection.outlook.com include:_spf.salesforce.com -all 3600s
- q60gs32yr0zyn4f1cf016zsx3d2ymt32 3600s
- 68fkk72wd3992d07dk83k3gx3srdgt8c 3600s
- google-site-verification=SmzFfxmNjsgd5QXeXLjtbS8WTlPDFUvVqa0krQFrSoE 3600s
- google-site-verification=3iteYnaXMlUWBaFXmOz7L83f1ChtjlYdme2MBOtH_vc 3600s
- _ivvc4jmfa3mx65u4rzrj64r1c2pfwft 3600s
- _iokvfq5830iky658vxcgqeums8cbd8y 3600s
- google-site-verification=u8JFUdeZDM7ifZQrNXE-_dTN6fdbqWD2Xn4fBCpP5pI 3600s
- zoho-verification=zb08775275.zmverify.zoho.com 3600s
- facebook-domain-verification=jfr29e79z4z2fi5ptms7tk6vqwgd0g 3600s
- _e3dgq6b298pvc7wa6gocz10239m2nlw 3600s
- msfpkey=2kwjkckaosi3yns8qpbcdm8g8 3600s
- _073rhg13h4dm4iw6kivzzp6xqkzo19g 3600s
- _55mh7g6tpyxruv0nng2ykvbhwll5y1m 3600s
- docusign=b53300b7-70d9-4f99-8790-6576289b9747 3600s
- twilio-domain-verification=ae438365a117b36d27d3e8c77063d6c8 3600s
- atlassian-domain-verification=Xb3T5eR8DhQVBl3zg8iFjy4MXUlHzrfOPs8LzFWkwPSkffkmi6bGv99yWq9MeyN0 3600s
- SQYkMpOCkEndEC8Kxbpo96HUqY1QSwXo9AGPKhZJz2o3vegX3EPbHgA7Peo7bCQos6gny896KbO37HZElkEtXg== 3600s
- ms-domain-verification=84e0a3c4-651a-4524-aa70-1d4caaa44a7b 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns1-08.azure-dns.com 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.