catonet.works
Địa chỉ IP
—
DNS quản lý bởi
Amazon Route 53
Email
Đã cấu hình
Bản ghi
20
Tên miền catonet.works phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của catonet.works đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là catonet-works.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 14 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns-1227.awsdns-25.org 21600s
- ns-508.awsdns-63.com 21600s
- ns-1962.awsdns-53.co.uk 21600s
- ns-812.awsdns-37.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- qb1r80qehslrqbnkd3r5iv4dl3 300s
- google-site-verification=g9Ug-LzLhs2pjLlOVVT8yaYCBGJ5HHN90XLHr73ddLc 300s
- ml9lo1rfnfs354hfap1p8depld 300s
- globalsign-domain-verification=7F7F088B078698391002BF56E77EAA96 300s
- globalsign-domain-verification=B1EB841C30881396819BDC43DDDB3E6B 300s
- globalsign-domain-verification=1b043312d780d53089814b36a2fa27d5 300s
- htso4ma8abopa17c4ps2hh3fci 300s
- 6trepao8s2faq5486oe3s02h92 300s
- uiehck3a7abk0qnnf8tuvqeddf 300s
- google-site-verification=JVi9BDosZEYh229EF-fwb7JGy_poUacUgwGpPpibPI8 300s
- LA79RHIMU99B8NUAOO5HNQMO1K 300s
- globalsign-domain-verification=d8e5b335e0627df09913aebe5e519261 300s
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com ip4:54.228.76.98 ip4:54.73.77.216 ip4:52.17.110.194 ip4:18.200.152.211 ip4:54.72.83.3 ip4:34.252.37.163 ip4:54.217.7.147 ip4:52.17.0.196 ip4:34.248.117.212 ip4:54.74.204.104 ip4:13.48.215.219 ip4:16.170.184.63 ip4:13.48.151.5 ip4:44.215.46.181 ip4:44.218.239.53 ip4:52.16.19.38 ip4:52.48.8.43 -all 300s
- globalsign-domain-verification=a0e5bb47ac13e06559e865e615d7be96 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-508.awsdns-63.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.