cargocollective.com
Tên miền cargocollective.com phản hồi tại địa chỉ IP 35.168.128.76. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của cargocollective.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx1.emailsrvr.com. Ngoài ra còn có 4 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 35.168.128.76 60s
- 32.196.102.232 60s
MX Bản ghi MX
- 10 mx1.emailsrvr.com 3600s
- 20 mx2.emailsrvr.com 3600s
NS Bản ghi NS
- ns-1996.awsdns-57.co.uk 21600s
- ns-660.awsdns-18.net 21600s
- ns-1229.awsdns-25.org 21600s
- ns-184.awsdns-23.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- facebook-domain-verification=xhn4dzr9agutlpm8ilphherijydjx3 3600s
- google-site-verification=bcBS4YranTaAZVF490BZrZxc40-CdBLBft74SxZ_Sxo 3600s
- v=spf1 include:emailsrvr.com ~all 3600s
- v=spf1 ip4:64.49.217.119 ip4:64.49.217.117 ip4:64.49.217.116 ip4:64.49.217.118 a mx include:emailsrvr.com ~all 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-660.awsdns-18.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.