☰

browserstack.com

Địa chỉ IP 100.49.229.235
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 33

Tên miền browserstack.com phản hồi tại địa chỉ IP 100.49.229.235. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của browserstack.com đi qua 6 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là smtp.google.com. Ngoài ra còn có 18 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • anthropic-domain-verification-agp7ts=dT1fphsIWVSgZQ68LobNNvaLW 300s
  • anthropic-domain-verification-tykjfg=Gc4wJJtT8PTCQZ1LAcFdQ2Hxl 300s
  • google-site-verification=zS1aFZUw8_y-rgCU99uSa-nIrlxokb69DsgOCKeIgIM 300s
  • google-site-verification=QPyw3sTCUQ-aeUuy04Jba6RzZflszNZh8UaelBAXqD0 300s
  • MS=ms98690032 300s
  • v=spf1 ip4:159.135.224.173 include:amazonses.com include:_spf.google.com ip4:198.2.183.190 ~all 300s
  • google-site-verification=oKtMYx5teNHTcCVrfkNPMJm7bN2sZNih_yr6-QCkJJk 300s
  • jamf-site-verification=IGNv8bvYdmRCPKkzKemKZw 300s
  • anthropic-domain-verification-f7gxx9=WJEWgjimRQo4vHC6HjD2xy0Bn 300s
  • github.com/EclipseFdn/open-vsx.org/issues/6797 300s
  • anthropic-domain-verification-xfzc7f=XjyFWgEktWo89TAFtIPf2Qy5p 300s
  • google-site-verification=KV5-bP4iB5BH6u5mhaIBdsys5kLfrlG08aMbjqsVNfA 300s
  • Validity-Domain-Verification=von1XVqnci6GIR8IEH0F2IbgJlY= 300s
  • stripe-verification=8E6142E78B047794DBAB458EACB9587903088A883049D33E3938AAD9B7E4D5C1 300s
  • slack-domain-verification=8Ts9m4K484Nf9X1doYjYESsOgQUtJnJ4Zdar59RB 300s
  • atlassian-domain-verification=IakYaH/5woIe2T8VBK4gFYuoxvDI9v245sRu3geR21Y6aHnFf4b1m90BDM9WyKXO 300s
  • anthropic-domain-verification-vmbpbv=MKq4xfDWeHRoGPwOzT469vBqx 300s
  • anthropic-domain-verification-pf27hw=AUdjHEsTCfUUp2U85cqghk71k 300s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-1780.awsdns-30.co.uk 900s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 2 giờ trước.