bitbucket.org
Tên miền bitbucket.org phản hồi tại địa chỉ IP 185.166.143.49. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của bitbucket.org đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxb-001d9801.gslb.pphosted.com. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 185.166.143.49 60s
- 185.166.143.48 60s
- 185.166.143.50 60s
AAAA Bản ghi AAAA
MX Bản ghi MX
- 10 mxb-001d9801.gslb.pphosted.com 60s
- 10 mxa-001d9801.gslb.pphosted.com 60s
NS Bản ghi NS
- ns-584.awsdns-09.net 19777s
- ns-1305.awsdns-35.org 19777s
- ns-1746.awsdns-26.co.uk 19777s
- ns-445.awsdns-55.com 19777s
TXT Bản ghi TXT
- facebook-domain-verification=84vhrka086if54vvfvdk2ezuvfdwyq 287s
- google-site-verification=X2bEMlmrK-ok6sdGW5j0jsTGCV7IqlqYQxVTV9MQngg 287s
- status-page-domain-verification=3fbwzqm8vjhr 287s
- google-site-verification=QWfM0kROcuH3GIqpbpGM-jg3ajJyj4Ie5t_LZisV6E0 287s
- google-site-verification=BIhAfAJXWYr-hSVf3rOpm7IIWSX6mA7d0Na7t-GaEwA 287s
- _kc0m4lhl1awr95c7d38tvu102h1x8jf.dcv.digicert.com 287s
- google-site-verification=p99sO7SVcXanHfj-NuQZJKocj3_4Hkws2ZNbbieLW1M 287s
- v=spf1 ip4:167.89.90.3/32 ip4:167.89.37.79/32 ip4:167.89.38.16/32 ip4:167.89.38.188/32 ip4:167.89.38.218/32 include:atlassian.mail.e.sparkpost.com a:001.lax.mailroute.net include:stspg-customer.com include:_spf.atlassian.net -all 287s
- atlassian-domain-verification=ZRphniOpyvhHV76mRmxnLkHJVrKnbeOIxmhbxb8PF6AarX0FypthxYB/r5XpVC2E 287s
- _1tb6ruf8jsqqv5hyasqil8wwbby7knz.dcv.digicert.com 287s
- google-site-verification=oFmSUhmR77qRC-e8T1kL-eaO7pvT8XUmpw1G0p-lWqM 287s
SOA Bản ghi SOA
- ns-584.awsdns-09.net 352s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.