bezeq.co.il
Tên miền bezeq.co.il phản hồi tại địa chỉ IP 147.235.237.37. Địa chỉ này thuộc về BEZEQ-ISRAEL, đặt tại Israel. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của bezeq.co.il đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mx2.hc911-11.eu.iphmx.com. Ngoài ra còn có 11 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 147.235.237.37 139s
- 147.235.244.20 139s
MX Bản ghi MX
- 10 mx2.hc911-11.eu.iphmx.com 20306s
- 10 mx1.hc911-11.eu.iphmx.com 20306s
NS Bản ghi NS
- ns-975.awsdns-57.net 21600s
- ns-1419.awsdns-49.org 21600s
- ns-263.awsdns-32.com 21600s
- ns-1594.awsdns-07.co.uk 21600s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=M5u_9F1voXzT56Fyklgw9WSP8zXzZsiAt6Mu9rT4FIU 300s
- ms-domain-verification=10b608cd-fb51-44ce-9c46-efa0253588a8 300s
- v=spf1 ip4:147.235.237.189/32 ip4:147.235.245.7/32 ip4:184.106.197.14/32 ip4:184.106.197.41/32 ip4:108.166.56.17/32 ip4:50.57.221.107/32 ip4:35.195.56.162/32 ip4:34.78.45.209/32 ip4:147.235.68.216/32 ip4:147.235.68.217/32 ip4:193.93.79.28/32 exists:%{i}.spf.hc911-11.eu.iphmx.com include:smail1018.com include:spf.protection.outlook.com include:ipreomail.com include:sendgrid.net include:amazonses.com -all 300s
- fv1qmc6hxsfdthl7n26tmr5n05df85l1 300s
- 898d8a33-3112-4f61-bcdd-82a80e2051f1 300s
- MS=ms19832563 300s
- Google-gws-recovery-domain-verification=65812521 300s
- PevZ0cxHpuOxfNT04zLNVHHXT6UiRzY58y1N4nvbNkmvXAwZvkC6inWJFYMM32GzksNZYqUmmfuTZu4IE1X95g== 300s
- 8a0315fc-abde-4625-afa3-c6863c1cdcd3 300s
- twilio-domain-verification=1736a4061c89252cf87bb7e35e4bc0c1 300s
- facebook-domain-verification=c56hcpaj0b00nmf6x79etg2bvvfsbh 300s
SOA Bản ghi SOA
- ns-975.awsdns-57.net 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 16 giờ trước.