☰

barracuda.com

Địa chỉ IP 13.248.160.137
DNS quản lý bởi Microsoft Azure
Email Đã cấu hình
Bản ghi 26

Tên miền barracuda.com phản hồi tại địa chỉ IP 13.248.160.137. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của barracuda.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là d160221a.ess.barracudanetworks.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • AVALARA-SAML-DOMAIN=81BEC4A665377ECDC2AC411273093E1859D047BC50CA9658F8CCB8A90118 4s
  • google-site-verification=YP3W-dtPQ5E67nIlLlEmbOFvi2nbEyZCc8f86KA6sl8 4s
  • atlassian-sending-domain-verification=a64d7f26-b6df-4601-846d-0ae6ef66564d 4s
  • 100d9f30ca54b18d14821dc88fea0631 4s
  • smartsheet-site-validation=XgQ1536tt_yOo-6_DbhKyqQtFOQ7cAB0 4s
  • docker-verification=4036f4a1-faff-4603-8753-b74dedf567b2 4s
  • jamf-site-verification=ON-U4904iX94tP3BopL7lA 4s
  • bd67a665e7c74ebdb53d42e240bdcd42 4s
  • dtm-domain-verification=bBLGGxqlFrsoxh9QyrfBSYwNyQLrY9_K9-vKvCYvrIc 4s
  • flexera-domain-verification-nfrdfwbjfbowmflw 4s
  • atlassian-domain-verification=xrwSeGELssOA70sdpwcsPWiiFa1BYSMJYIXsgGhc6u6pC6cnjGLebasi6OWCwLhA 4s
  • AVALARA-SAML-DOMAIN=3C6B122246295C593B9E30D09492FE4B9869D6764C682D3BA200E6AF1FBC 4s
  • google-site-verification=WHubScVZe4jJQqyctr1FJmQtmA4BU1B9PnXwJntSUmQ 4s
  • zywave-domain-verification=taZh87wAyJeOaz8ABRIyolddDHFfUMNStE7Q7tFwcEM= 4s
  • v=spf1 include:spf1.barracuda.com include:spf2.barracuda.com -all 4s
  • canva-site-verification=a5HKM87oESVB_13YUbWMCA 4s
  • dell-technologies-domain-verification=barracuda.com_765a4e6e-d16a-4d77-a51d-d81855e9f40f_1766252758 4s

SOA Bản ghi SOA

  • ns1-07.azure-dns.com 3600s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 10 giờ trước.