bandsintown.com
Tên miền bandsintown.com phản hồi tại địa chỉ IP 54.225.84.139. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của bandsintown.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 54.225.84.139 60s
- 54.84.78.28 60s
- 54.209.100.156 60s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 300s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 300s
- 10 aspmx3.googlemail.com 300s
- 10 aspmx2.googlemail.com 300s
NS Bản ghi NS
- ns-417.awsdns-52.com 21600s
- ns-645.awsdns-16.net 21600s
- ns-1630.awsdns-11.co.uk 21600s
- ns-1367.awsdns-42.org 21600s
TXT Bản ghi TXT
- 9fldg144ers8mh6f24ffrc3thk 60s
- facebook-domain-verification=szd9g5rep5c2wm6e3yrxk5uqkuygh9 60s
- hmkuhqbttdq4i998kareathvto 60s
- rippling-domain-verification=b5726a43207e41d6 60s
- anthropic-domain-verification-tww6x4=SWB50zFKsYjXe3H2zayd8Sz1t 60s
- perplexity-ai-domain-verification-376w2f=2PeL8yNlYAkys7oM52uT6wTdC 60s
- google-site-verification=f1CWKwhuZPLcgwoyE41lip_z1dZCy2xnA-Q7evMzrSU 60s
- mandrill_verify.dMoB27k4ZLW5-FAhb5RTgg 60s
- v=spf1 a mx include:sendgrid.net include:_spf.google.com include:spf.protection.outlook.com include:stspg-customer.com -all 60s
- mlkfx9phjb4y6h395lt8lsy5b4sjkgc4 60s
- stripe-verification=D1EF7AE8AFB0BBF02CD7A76B56B3BB6CE12B3D6678A1B8A22C2EF8B5621AD9CB 60s
- asv=aeeef7fc6b18aca440b92141741bdb9f 60s
- MS=ms12811150 60s
- status-page-domain-verification=qn6chxt05qrd 60s
- dailymotion-domain-verification=dm21h9ylyllu1p69n 60s
- rippling-domain-verification=e5824847937fee1e 60s
- atlassian-domain-verification=n3FcpfaRP0Kv679ha0/mirPFGK3ftRdN7l97Ca2T9Zz1uaL3wysi2f4VO536tNMm 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1367.awsdns-42.org 271s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.