bandcamp.com
Tên miền bandcamp.com phản hồi tại địa chỉ IP 151.101.1.91. Địa chỉ này thuộc về Fastly, Inc., đặt tại Canada. DNS của tên miền do Google quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của bandcamp.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 10 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 151.101.1.91 19066s
- 151.101.193.91 19066s
- 151.101.129.91 19066s
- 151.101.65.91 19066s
MX Bản ghi MX
- 1 aspmx.l.google.com 14845s
- 5 alt2.aspmx.l.google.com 14845s
- 5 alt1.aspmx.l.google.com 14845s
- 10 aspmx2.googlemail.com 14845s
- 10 aspmx3.googlemail.com 14845s
NS Bản ghi NS
- ns-cloud-d4.googledomains.com 21136s
- ns-cloud-d2.googledomains.com 21136s
- ns-cloud-d3.googledomains.com 21136s
- ns-cloud-d1.googledomains.com 21136s
TXT Bản ghi TXT
- google-site-verification=R2K3ueaK09kESoG_YBuvOdRI7KWlKTgJket4pCrObTs 1800s
- google-site-verification=n7VFVIsha5YafmTLSe77JvVFOMw95jU5S5BQRRL_6Qc 1800s
- v=spf1 include:sendgrid.net include:_spf.google.com include:servers.mcsv.net include:smtp.app.echomark.com ~all 1800s
- _globalsign-domain-verification=nx5U56FiDUqhsckpguh1BWVo8oJVRsFtwCfGxdBN4e 1800s
- anthropic-domain-verification-k95236=fP5eU7agEB5py1gXXJmNmUrfK 1800s
- apple-domain-verification=YnAbPC9ay7NlvPfJ 1800s
- box-domain-verification=90c68eb309746ce326626165eadc4785e6094731b6e841ac85dab1c1d08a071c 1800s
- google-site-verification=1zzPh4J8oCSfyiKMYuZRhpD4rf1iip6VEZ4m5URsIh0 1800s
- knowbe4-site-verification=bd869772c82849fbe473ecd2303fd637 1800s
- atlassian-domain-verification=BTH5hOYBqeIEweoD5sO+R9uM4HGvi6XMLhyOGmvQWowfdg2+QBoGpOUygbJG54Xn 1800s
SOA Bản ghi SOA
- ns-cloud-d1.googledomains.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 21 giờ trước.