☰

bambuser.com

Địa chỉ IP 18.173.205.16
DNS quản lý bởi Amazon Route 53
Email Đã cấu hình
Bản ghi 39

Tên miền bambuser.com phản hồi tại địa chỉ IP 18.173.205.16. Địa chỉ này thuộc về AWS CloudFront (GLOBAL), đặt tại Germany. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của bambuser.com đi qua 5 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aspmx.l.google.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.

A Bản ghi A

AAAA Bản ghi AAAA

MX Bản ghi MX

NS Bản ghi NS

TXT Bản ghi TXT

  • openai-domain-verification=dv-QFBXBoFPcntYsHP1aZFVa1bc 1800s
  • expensify-domain-verification=61EA6C5398 1800s
  • pardot1085702=f5606e6a7b58bfbdc66a336b788e2d809e5f13fd54822b35810c08e70bdb8956 1800s
  • google-site-verification=_fIJXm0pli-Clnx1If6QlAP1KY8Pg2mIX6jAYZADlhc 1800s
  • v=spf1 include:_spf.google.com include:amazonses.com include:_spf.salesforce.com -all 1800s
  • anthropic-domain-verification-c7801g=wmhtJLOzuVVCftYalNan9LW6A 1800s
  • firebase=lcpro-9cc17 1800s
  • have-i-been-pwned-verification=a2e97cdedc5db64d5d6ccc2374a7afef 1800s
  • google-site-verification=qi1x2iywKtDWvVv80pmrCBenQMFIQJXlW5GihZ4fYT4 1800s
  • google-site-verification=7OLvM7yMFmUdTuJ0iNX18n_24wk0YgH2OMn_n2PvhXU 1800s
  • 1password-site-verification=CASIANGVKZB7VGGL6QK3C5YRVU 1800s
  • google-site-verification=uJFPIMvn1BgihNYaIKJVltV8L_BZXj3MYw7DFc5nN7E 1800s
  • sending_domain1085702=06bd465435c6eee1c083d8136fded873a1de41f19404b91fe389a5b424482888 1800s
  • google-site-verification:MXE-VQ3LACDxy_MYd6UagGKfeXHbKq1vc5rVXPinq9Y 1800s
  • google-site-verification=F4x3H6TuZRbKdf9KNDktWGa_qrK7PDuFI_PeYXFxh2c 1800s
  • google-site-verification=UKM-rbwa5KRCh0i90e90KHaCjbjpu0qyvSAhEAnTYMw 1800s
  • google-site-verification=bZqKvYOVI3eokTGYkUntbxVHsyixizEhK1eMOFhEy_E 1800s

SOA Bản ghi SOA

  • ns-81.awsdns-10.com 1800s

Ý nghĩa của từng bản ghi

  • A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
  • MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
  • NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
  • TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
  • TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.

Đã tra cứu 10 giờ trước.