authorize.net
Tên miền authorize.net phản hồi tại địa chỉ IP 162.159.152.2. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của authorize.net đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là portal4i.visa.com. Ngoài ra còn có 9 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 162.159.152.2 292s
- 162.159.153.2 292s
MX Bản ghi MX
- 10 portal4i.visa.com 2290s
- 10 portal2i.visa.com 2290s
- 10 portal1i.visa.com 2290s
- 10 portal3i.visa.com 2290s
NS Bản ghi NS
- a9-64.akam.net 21600s
- a10-64.akam.net 21600s
- lloyd.ns.cloudflare.com 21600s
- a2-65.akam.net 21600s
- a1-190.akam.net 21600s
- melinda.ns.cloudflare.com 21600s
TXT Bản ghi TXT
- atlassian-domain-verification=7zr/X7MYe1RLzdXboOQfgkBfeb6kAB892u84YHeyPVkhkgUC8bT6jdsVl5ihIPli 3600s
- 0sjwn3v8plmrwgrnbh39s2q0qvm1qrwj 3600s
- v=spf1 ip4:66.185.176.0/20 ip4:8.20.172.0/24 ip4:198.241.162.10 ip4:198.241.162.56 ip4:198.241.168.128 ip4:198.241.168.129 ip4:64.94.119.16 ip4:64.94.119.17 ip4:52.0.175.129 ip4:66.48.80.0/24 ip4:198.80.42.3 ip4:204.92.114.0/24 ip4:198.241.206.0/24 ip4:198.241.207.0/24 ip4:198.241.159.0/24 ip4:198.241.174.0/24 include:spf2.authorize.net include:_netblocks.eloqua.com include:amazonses.com include:stspg-customer.com mx include:_spf.salesforce.com ~all 3600s
- ms=ms63940886 3600s
- atlassian-domain-verification=a0ZlgUYBsYkEDk57K0B/3LjHNN4enn9XLFryUZ5N0l8QdXtHw16hx7ePmsWPUAsh 3600s
- status-page-domain-verification=4p7s5nn88ghy 3600s
- facebook-domain-verification=xhbnmbtib0ntq0i7ceyjl44bwsr9uo 3600s
- 0 contactemail [email protected] 3600s
- Digicert=bydw2cpw8wbbk6x6ybkjbqmkw97tknvq 3600s
SOA Bản ghi SOA
- lloyd.ns.cloudflare.com 300s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.