army.mil
Tên miền army.mil phản hồi tại địa chỉ IP 140.13.10.67. Email của army.mil đi qua 4 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là pri-jeemsg.eemsg.mail.mil. Ngoài ra còn có 6 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 140.13.10.67 2505s
MX Bản ghi MX
- 10 pri-jeemsg.eemsg.mail.mil 3349s
- 20 sec-jeemsg.eemsg.mail.mil 3349s
- 30 pri-nipr.eemsg.mail.mil 3349s
- 40 sec-nipr.eemsg.mail.mil 3349s
NS Bản ghi NS
- ns03.army.mil 2181s
- ns02.army.mil 2181s
- ns01.army.mil 2181s
TXT Bản ghi TXT
- _24qayipunpdvjqabk5svz18ghugwnmc 34s
- identrust_validate=kUPi16Utfu6V/tkOc6C8OIwGw+IfzabC400O0N5Y58oU 34s
- v=spf1 mx include:_spf.eemsg.mail.mil -all 34s
- atlassian-domain-verification=dPZfly4/cTKyLMqnV6zWr6tIq847n2qKpyK9FrUgg/xn3JCttgp8Drtb/SyUf6ah 34s
- asv=680573e721aa35a44fefe408f5dd1e82 34s
- _wqbm3dckevqd2cbey029gxc7nzwddae 34s
SOA Bản ghi SOA
- ns01.army.mil 660s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.