amplience.net
Địa chỉ IP
—
DNS quản lý bởi
UltraDNS
Email
Đã cấu hình
Bản ghi
14
Tên miền amplience.net phản hồi tại địa chỉ IP —. DNS của tên miền do UltraDNS quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của amplience.net đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là amplience-net.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 4 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- pdns101.ultradns.net 21600s
- pdns101.ultradns.com 21600s
- dns3.p05.nsone.net 21600s
- pdns101.ultradns.biz 21600s
- dns1.p05.nsone.net 21600s
- pdns101.ultradns.org 21600s
- dns2.p05.nsone.net 21600s
- dns4.p05.nsone.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- v=spf1 include:spf.protection.outlook.com ip4:206.71.77.1/25 ip4:54.244.54.138 -all 3600s
- MS=ms61091096 3600s
- anthropic-domain-verification-q4p0dr=FABNBwU4ZtiVJcRIaylpBbdJu 3600s
- iK8FkjSg83X3ykuRxGmBgVfh4YVAasPflhCBCYJ4JS8= 3600s
SOA Bản ghi SOA
- dns1.p05.nsone.net 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 8 giờ trước.