amnesty.org
Tên miền amnesty.org phản hồi tại địa chỉ IP 141.193.213.20. Địa chỉ này thuộc về WPEngine, Inc., đặt tại United States. DNS của tên miền do Amazon Route 53 quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của amnesty.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là amnesty-org.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 5 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 141.193.213.20 1s
- 141.193.213.21 1s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns-1178.awsdns-19.org 21415s
- ns-470.awsdns-58.com 21415s
- ns-597.awsdns-10.net 21415s
- ns-1837.awsdns-37.co.uk 21415s
TXT Bản ghi TXT
- facebook-domain-verification=2aii639wnjz9r4g26gl2078donjz0z 3600s
- include:sendgrid.net 3600s
- apple-domain-verification=IPplswRGbxVOGG2O 3600s
- v=spf1 ip4:94.236.83.186 ip4:217.156.236.250 ip4:195.234.175.0/24 include:servers.mcsv.net include:_spf.google.com include:spf.protection.outlook.com include:spf.eventsforce.net ~all 3600s
- ZOOM_verify_jjfeYeiShMfqUek1AEFPTM 3600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-470.awsdns-58.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 9 giờ trước.