amazon.com.mx
Tên miền amazon.com.mx phản hồi tại địa chỉ IP 98.82.159.14. Email của amazon.com.mx đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là amazon-smtp.amazon.com. Ngoài ra còn có 16 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 98.82.159.14 258s
- 98.87.171.164 258s
- 98.87.170.59 258s
MX Bản ghi MX
- 10 amazon-smtp.amazon.com 645s
NS Bản ghi NS
- ns1.amzndns.org 6629s
- ns2.amzndns.net 6629s
- ns2.amzndns.com 6629s
- ns2.amzndns.org 6629s
- ns2.amzndns.co.uk 6629s
- ns1.amzndns.net 6629s
- ns1.amzndns.com 6629s
- ns1.amzndns.co.uk 6629s
TXT Bản ghi TXT
- docker-verification=5dcabde5-fae0-4dbf-b6c6-c38e7bd0c2d5 900s
- google-site-verification=Wglb_8z-YDOY1X9c3LupexmMh5tjm3bHRC6vPySFA3A 900s
- google-site-verification=v_oHA2U9-c9bfn6huzryWyFaJjEONtzO2mwxn8e9nZk 900s
- sending_domain608861=37704d043b8e505b83b34a1b129423fc5edbd238b065667735e7c374d3e4d6d2 900s
- sending_domain229492=8eb0ef8289b12cd0d454cd7b3930ba1db5e8b01fdff91386e14d61133d2f95a3 900s
- google-site-verification=0tRsfhjlAftmjB7xnWrWhDNeh52JSsPQpOY0NoRvlzM 900s
- liveramp-site-verification=jZJKgMEQ_1mdjMhKj02iqNACZ-NJHRWhCEQdQ_OuCMo 900s
- canva-site-verification=gob0nITDS1ETnAM_cHxCbw 900s
- spf2.0/pra include:amazon.com -all 900s
- facebook-domain-verification=bg0rl60171p30byuyib2ljig5h19uz 900s
- v=spf1 include:amazon.com -all 900s
- sending_domain1003771=a1ea3be7e3f0f8b71824c0e8087383e1a739982972bf69e1c4304f9796c2039d 900s
- sending_domain229492=81ac551970e3ffde36658a47f7185ef87f341ec610c61bee8e72b62d0c2e32f2 900s
- sending_domain608861=ec197dd23f59fa08e3889a3e7b11e3b21ada5182c0d7d036e474cf5c106b6ff9 900s
- atlassian-domain-verification=ZT4AapXgobCpXIWoNcd7gtMjZyOUdr4EDFMnFUWrqqqgdaQVbDvoGpRaIwj/tgPH 900s
- sending_domain1003771=48832413bdc8c44a59f4382c680e249ae1419de2cb24ddc395941181efa481cc 900s
SOA Bản ghi SOA
- dns-external-master.amazon.com 900s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 3 giờ trước.