aircanada.com
Tên miền aircanada.com phản hồi tại địa chỉ IP 23.36.157.209. DNS của tên miền do Akamai quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của aircanada.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là 30849360.in1.mandrillapp.com. Ngoài ra còn có 10 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 23.36.157.209 20s
MX Bản ghi MX
- 10 30849360.in1.mandrillapp.com 120s
- 20 30849360.in2.mandrillapp.com 120s
NS Bản ghi NS
- a12-66.akam.net 23s
- a8-65.akam.net 23s
- a3-64.akam.net 23s
- a20-67.akam.net 23s
- a11-65.akam.net 23s
- a1-4.akam.net 23s
TXT Bản ghi TXT
- facebook-domain-verification=qdit6bufa56nas6nf2g4blgxc5mc7v 300s
- v=spf1 include:mailgun.org include:spf.mandrillapp.com include:spf.protection.outlook.com include:_relay.amadeus.com ip4:64.7.120.0/24 ip4:80.231.134.0/24 ip4:216.52.91.239 ip4:74.121.165.168 ip4:74.121.165.169 ip4:184.73.173.20 ip4:82.150.225.79 ip4:75.98.19.76 ip4:216.71.129.12 ip4:216.71.132.12 ip4:216.71.129.14 ip4:216.71.132.16 ip4:216.71.133.86 ip4:216.71.129.191 ip4:52.40.7.215 ip4:50.112.40.214 ip4:171.17.133.140 ip4:34.216.216.22 ~all 300s
- apple-domain-verification=rpBQrhkw1Fy7Dir2 300s
- sending_domain1014382=143d620760db9354f5f4c78a2d303561d7f45b21e8a76b85c8c9cd1446ecad1f 300s
- if4jonuej7p1f624hhjj8i8mvb 300s
- pardot538133=dfe8e409913242af4bcac56dc70cca85992832f4a0bf17290ab4ea04068f1aac 300s
- _sd3pejak45dbafpaya9dlws4rioqfpv 300s
- pardot1014382=1a60e433e83cee62786f3032a4b9a1cf77b5cb80126d47a33a6a23e24a15053f 300s
- sending_domain538133=62f5b847cc172bccab52fb7b2c05f57babd358b9a567acba758e3da1adf6c1c5 300s
- 2l49m6wpnp1z9f73wjdxvwjgd2ncc79c 300s
SOA Bản ghi SOA
- a1-4.akam.net 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 11 giờ trước.