aip.org
Tên miền aip.org phản hồi tại địa chỉ IP 166.117.214.129. Địa chỉ này thuộc về AWS Global Accelerator (GLOBAL), đặt tại United States. DNS của tên miền do Microsoft Azure quản lý, nơi quyết định mỗi tên miền phụ trỏ về đâu. Email của aip.org đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là aip-org.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 15 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 166.117.214.129 60s
- 166.117.56.54 60s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- ns2-08.azure-dns.net 21600s
- ns3-08.azure-dns.org 21600s
- ns41.constellix.net 21600s
- ns31.constellix.com 21600s
- ns4-08.azure-dns.info 21600s
- ns61.constellix.net 21600s
- ns1-08.azure-dns.com 21600s
- ns11.constellix.com 21600s
- ns21.constellix.com 21600s
- ns51.constellix.net 21600s
TXT Bản ghi TXT
- linkedin-site-verification=f553b271-d93d-412f-88a7-3789ddbef279 60s
- MS=ms61619254 60s
- google-site-verification=fYzhafre3Qqn3Jdru4ptfsrCkfSUCBqScpdDpcxi1xk 60s
- aph84r5k0gfvpo3ddthite6s3l 60s
- ca3-ed9d5b0f57194c098d4768a5b6c13839 60s
- openai-domain-verification=dv-yzm3NNjNP1dw5A0mwRfYPbCM 60s
- atlassian-domain-verification=jMmQozrcDMgws3DYJWL+PRnmQfkmUGKxjOq4ldp/hM/dRdWtksGJ24wnQYdYXgRg 60s
- anthropic-domain-verification-0q4mtq=j5z0ha0yTvqf4OUa5ns7qZdau 60s
- 64vckt0e7o0sdjstc9t0koqfeg 60s
- eqc7iPI4KH9AiVp4wTqJgao9z1Ywb8VkYST1xc9+wJAboIZsujIrkbvpoZE010tw/ovSYJIynGu4DR6xsIblKA== 60s
- hROy3XhFu6TqJdJGYB5hIEDHexGNeDFUlGQfag81l30Bt5/6JYkuHwDQvCC+suZpro21hrD5cQZw8whwmpqQ3w== 60s
- docusign=ff81b0eb-39bb-4f69-8191-8a040fc49499 60s
- google-site-verification=g7sR5gkx_tH9mH8WpQ1fF0LgsCdtS6CXmMFC7rr29tY 60s
- openai-domain-verification=dv-RO4fFUYzzuwbmst3eabznywm 60s
- v=spf1 mx ip4:212.54.151.65/32 ip4:212.54.151.66/32 ip4:52.144.53.65/32 ip4:52.144.53.66/32 include:spf.protection.outlook.com -all 60s
SOA Bản ghi SOA
- ns11.constellix.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 15 giờ trước.