afternic.com
Tên miền afternic.com phản hồi tại địa chỉ IP 216.69.141.26. Email của afternic.com đi qua 1 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là afternic-com.mail.protection.outlook.com. Ngoài ra còn có 8 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 216.69.141.26 3600s
MX Bản ghi MX
NS Bản ghi NS
- cns1.secureserver.net 2868s
- cns2.secureserver.net 2868s
TXT Bản ghi TXT
- dropbox-domain-verification=4d31gokpjlcx 2868s
- v=spf1 include:secureserver.net include:spf.em.secureserver.net include:_spf.salesforce.com -all 2868s
- MS=ms79883879 v=spf1 mx ip4:64.95.64.0/24 ip4:63.117.214.0/24 ip4:68.178.232.0/24 ip4:68.178.232.0/24 include:_netblocks.eloqua.com include:spf.messaging.microsoft.com ~all 2868s
- iciqmuec4q6ahl2aitq0fsdcp 2868s
- 9fvt8s6ohjq0j8ic8jdk2n1h2p 2868s
- cmdbcudugljn0mi3nc64ic7div 2868s
- 6ke43alhh4o1b3rg6i96jb3irr 2868s
- 9c5mf4f4vq158pd8nhcfvgnl9f 2868s
SOA Bản ghi SOA
- cns1.secureserver.net 3600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.