1and1.com
Tên miền 1and1.com phản hồi tại địa chỉ IP 74.208.4.77. Địa chỉ này thuộc về IONOS Inc, đặt tại United States. Email của 1and1.com đi qua 2 máy chủ; máy chủ ưu tiên cao nhất là mxint02.1and1.com. Ngoài ra còn có 17 bản ghi TXT, dùng để xác minh quyền sở hữu tên miền với các dịch vụ bên ngoài và cấu hình bảo mật email qua SPF, DKIM và DMARC.
A Bản ghi A
- 74.208.4.77 263s
- 74.208.4.76 263s
MX Bản ghi MX
- 10 mxint02.1and1.com 600s
- 10 mxint01.1and1.com 600s
NS Bản ghi NS
- ns-1and1.ui-dns.biz 17769s
- ns-1and1.ui-dns.org 17769s
- ns-1and1.ui-dns.com 17769s
- ns-1and1.ui-dns.de 17769s
TXT Bản ghi TXT
- mb7hwd91btlzrdtmp03scsyp9hnwrv3v 21600s
- 16jqfwnyjzty27xhym9330vd1gghv47j 21600s
- MS=ms94787689 120s
- _50y3fysvj6xdbz5gb6th54vuk951fou 21600s
- google-site-verification=oyztK3O_Bzwdq-8HEkh7N8-MLPyIfiQr977ofLYeT1w 21600s
- figma-domain-verification=bf994688b54b476ea25cff12b37502eef47a3bad935472aa4fbafa862e2c3c14-1750658762 21600s
- 0k3skbx45xtwj7sxl64p3gntfsqc36h4 21600s
- Ut1jkXaqpW7byMn68VxEuEaOis5mHvO33q9t48D6bQRWxcvwAfq9losBB2y+DR7qlgi3OmMC87yNdI2/tlWSlg== 120s
- google-site-verification=UvWUe8qauZpv4wbTn_TN1bGaDWk0Wd381_wJj5yl9SQ 21600s
- 86400atlassian-domain-verification=KAEkvhtoErKIDdiyb7e0wzavuISNOteHVzuoJX6M4VNN5REeLHY0BhBUYNFjFEt9 21600s
- 5L5Fep2H1FvKxOjvNG5A9B5Tnw7lnngQhhBjLZR6YqATCtd98ktVq07KBP3U2lnLoCkgBy6PS5t+0XgPJPzbbw== 120s
- atlassian-domain-verification=ljsdBvFyTKIO6XpFPBCGTGbRO8oT5Na53jarsXV11E9LazG9e/zPf23LCa2SeevD 21600s
- google-site-verification=zuzvsVfmod71Sq4pLlAOu1w1Ut3F0V_mBXwIcQzDgIg 300s
- pc3rwvt71plv5rzxb8rr8hngwq6lzkd7 21600s
- v=spf1 include:_spf.1und1.de include:spf.protection.outlook.com -all 3600s
- w4l23mhk1v7kq89j95jrss89zlljbrnn 21600s
- tgyghxbsy1jrdsj63yrrwqyjjxdrpnjc 21600s
SOA Bản ghi SOA
- ns-1and1.ui-dns.com 21600s
Ý nghĩa của từng bản ghi
- A và AAAA: địa chỉ IP của máy chủ, ở dạng IPv4 và IPv6.
- MX: các máy chủ nhận email của tên miền. Con số là độ ưu tiên; số nhỏ hơn được thử trước.
- NS: máy chủ tên, nơi quyết định cuối cùng về DNS của tên miền.
- TXT: văn bản tự do. Chủ yếu dùng cho SPF, DKIM, DMARC và để xác minh quyền sở hữu với bên thứ ba.
- TTL: dữ liệu được lưu đệm bao nhiêu giây trước khi hỏi lại.
Đã tra cứu 10 giờ trước.